Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

 

Hotline: 0938 247 739

My status

Giấy chứng nhận

Đối tác


 

 

 

Khách hàng

 

 

 

 

 

 

 

Phương pháp xử lý nước làm mát tuần hoàn hở

Mã SP:
Giá: 0 vnđ

Chương trình hoá chất xử lý phù hợp được xác định dựa vào chất lượng nước cấp và nước làm mát, điều kiện vận hành, như chu kỳ tuần hoàn và nhiệt độ nước trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn mở. Đặc biệt, phương pháp kiểm soát ăn mòn và cáu cặn được thay đổi cho phù hợp chất lượng nước làm mát.

Chương trình hoá chất xử lý phù hợp được xác định dựa vào chất lượng nước cấp và nước làm mát, điều kiện vận hành, như chu kỳ tuần hoàn và nhiệt độ nước trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn hở. Đặc biệt, phương pháp kiểm soát ăn mòn và cáu cặn được thay đổi cho phù hợp chất lượng nước làm mát.

(1) Nước có độ cứng cao

Nước làm mát có độ cứng cao (trên 150 mg CaCO3/l), độ kiềm cao (trên 150 mg CaCO3/l), và pH cao (trên 8), chất ức chế ăn mòn có gốc photphat dễ dàng hình thành màng bảo vệ trên bề mặt kim loại. Theo đó, khi photphat có nồng độ thấp trong khoảng 3 tới 6 mg T-PO4/l thích hợp ức chế ăn mòn trong nước có độ cứng cao (biểu diễn trên hình 3.17 và hình 3.19). Tuy nhiên, lượng chất hạn chế cáu cặnphù hợp (polyme) được sử dụng cùng với chất ức chế ăn mòn để ngăn chặn cáu cặn canxi photphat và canxi cacbonat trong thiết bị trao đổi nhiệt đối với nước có độ cứng cao.

Chương trình xử lý nước sử dụng lượng nhỏ chất ức chế ăn mòn với nồng độ tương đối cao chất hạn chế cáu cặn cho nước có độ cứng cao, kiềm cao và pH cao, được gọi là “xử lý kiềm”.

Xử lý kiềm được áp dụng rộng rãi cho nước có độ cứng cao trong nhà máy lọc, nhà máy hoá dầu, xưởng sắt và thép, nhà máy điện…

(2) Nước có độ cứng thấp

Nồng độ quyết định chất ức chế ăn mòn gốc photpho yêu cầu đối với chất ức chế ăn mòn phải cao hơn trong nước có độ cứng thấp so với nước có độ cứng cao. Nồng độ quyết định từ 10 tới 15 mg T-PO4/l cho nước có độ cứng canxi vào khoảng 100 mg CaCO3/l và từ 15 tới 20 mg T-PO4/l cho nước có độ cứng canxi vào khoảng 50 mg CaCO3/l.

Theo đó, nồng độ tương đối của chất ức chế ăn mòn có gốc photphat hoặc kẽm photphat được áp dụng cho nước có độ cứng thấp. Chất hạn chế cáu cặn được sử dụng để ngăn cản vấn đề cặn ở vùng nhiệt độ nước cao trong thiết bị trao đổi nhiệt dùng nước có độ cứng thấp.

Kết quả điển hình của sự áp dụng xử lý bằng polymer kẽm photphat cho nước có độ cứng thấp là: không quan sát thấy ăn mòn, cặn lắng hay tắc nghẽn sinh học trong tất cả các thiết bị trao đổi nhiệt được xem xét trong suốt thời gian quay vòng.

(3) Nước có độ mặn cao

Ion clo và sunphat là những ion hoạt động điển hình, việc tăng nồng độ của chúng thường làm giảm sự ức chế ăn mòn của hoá chất. Nói chung, việc cấp chất ức chế có gốc kẽm photphat tốt hơn hoá chất có gốc photphat trong nước có nồng độ ion clo và sunphat cao.

Tại những nhà máy mà polymer kẽm photphat trong nước có nồng độ ion clo và sunphat cao, điểm lấy nước thô đầu vào được xác định gần cửa song, chất lượng nước dao động rộng do sự ảnh hưởng lên xuống của thuỷ triều. Theo đó, nồng độ ion clo và sunphat lớn nhất trong nước làm mát lần lượt là gần 1,394 mg/l và 780 mg/l. Dù nước có tính ăn mòn nhiều nhưng chương trình cung cấp vẫn đạt được hiệu suất cao. Trong chương trình tuần hoàn của hệ thống cũng không thấy ăn mòn, cáu cặn hay tắc nghẽn sinh học trong thiết bị trao đổi nhiệt.

(4) Xử lý bằng chất ức chế ăn mòn không chứa phosphorous

Hiện tại, các loại photpho hữu cơ và vô cơ khác nhau đang được sử dụng rộng rãi như là chất ức chế ăn mòn trong hệ thống nước làm mát tuần hoàn mở với hiệu suất cao. Tuy nhiên, chất ức chế ăn mòn sẽ phát triển mạnh ở Nhật Bản và mở rộng nghiên cứu thực hiện từ quan điểm tiên phong là bảo vệ môi trường, giống như ngăn chặn phú dưỡng trobg vùng nước kín.

Giữa những chương trình xử lý bằng chất ức chế ăn mòn không phosphorous, polymer kẽm và tất cả các polymer xử lý được cung cấp cho nhiều hệ thống nước làm mát ở Nhật.

Chất xử lý không chứa photphorou cũng có đủ tác động kiểm soát ăn mòn, cáu cặn và tắc nghẽn do sinh vật.

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI